🌟🌟🌟 KQHD KD Q1/2022
Doanh thu đạt 2007,6 tỷ, tăng 33,3% yoy
LNTT đạt hơn 883 tỷ, tăng hơn 67%
LNST đạt 706,5 tỷ, tăng 66,6% yoy
🌟🌟🌟 Cấu trúc doanh thu gồm các mảng chính: Mảng tự doanh, mảng cho vay và khoản phải thu, mảng môi giới chứng khoán
🌟🌟 Mảng tự doanh: Bao gồm 3 nội dung chính: FVTPL, HTM, AFS
✨Mảng các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL):
– Tổng doanh thu đạt dương 625,4 tỷ, tăng nhẹ so với 600,1 tỷ của Q1/2021, trong đó: “Lãi bán tài sản tài chính FVTPL” chiếm tỉ trọng lớn nhất, đạt 357,7 tỷ; kế đến là “Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL” với mức 178 tỷ và thấp nhất là tỉ trọng của “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các FVTPL và chứng quyền đang lưu hành” đạt 89,7 tỷ
– Chi phí đạt 322,4 tỷ, giảm 16%, trong đó: mục “Lỗ từ bán các tài sản tài chính FVTPL” đạt 117,5 tỷ, giảm 60% yoy; mục “Chênh lệch giảm đánh giá lại các FVTPL và chứng quyền đang lưu hành” tăng nhanh từ 94,4 tỷ ở Q1/21 lên 203,7 tỷ
✨Mảng HTM – Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
– Doanh thu đạt 130,5 tỷ, giảm 11,7% yoy
– Không có chi phí đi kèm
✨Mảng AFS – Lãi từ tài sản tài chính sẵn sàng để bán: Không phát sinh giá trị
🌟🌟Mảng cho vay và khoản phải thu:
– Doanh thu đạt 566,4 tỷ, tăng gấp đôi yoy
– Chi phí: không phát sinh chi phí
🌟🌟 Mảng môi giới chứng khoán:
– Doanh thu đạt gần 600 tỷ, tăng 71% yoy
– Chi phí ở mức 388,1 tỷ, tăng 50% yoy.
=> Nếu so sánh tỉ lệ tăng giữa doanh thu và chi phí trong mảng này thì phần doanh thu vẫn nhỉnh hơn 20%, tạo nền và đóng góp lại cho lợi nhuận.
🌟🌟 Mảng bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán:
– Doanh thu đạt hơn 20 tỷ, tăng hơn gần 65% yoy, cao nhất trong 9 quý quan sát gần nhất (Q1/2020).
– Chi phí ở mức 4 tỷ, thấp hơn gần 50% yoy
🌟🌟🌟 Rủi ro:
– Các yếu tố từ thị trường vào xu hướng gỉam, việc FED tăng lãi suất trong các kì tiếp theo, lạm phát đến biến động lãi suất ở ngân hàng Việt Nam và thế giới,chính sách thu hẹp việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến dòng tiền đầu tư ngắn hạn trên thị trường chứng khoán.
– Ngoài ra, nhóm chứng khoán thuộc nhóm mã có chu kì nên quý NĐT cần theo dõi sát những tín hiệu về kĩ thuật để tìm điểm mua phù hợp.
🌟🌟🌟 Tiềm năng – Quan sát từ quý 3/2022:
– Do thị trường chứng khoán nói chung vẫn còn nhiều biến động và khá rủi ro, trong tương lai gần, doanh thu của các cty chứng khoán sẽ đến từ mảng tự doanh và dòng tiền đầu cơ của phái sinh – nhưng đây thuộc nhóm lợi nhuận không ổn định nên cần thêm thời gian quan sát để dự phóng lợi nhuận, doanh thu phù hợp.
🌟🌟🌟 Nhận định diễn biến giá:
– SSI thuộc nhóm VN30, thanh khoản cao, vốn hóa lớn nên trong các thời điểm bị call margin toàn thị trường, SSI dễ bị bán giải chấp. NĐT có thể xem đây là cơ hội để giải ngân SSI vùng giá rẻ, tỉ trọng giải ngân ít, thời gian nắm giữ dài hạn > 2 năm để chờ đợi cho chu kì sóng chứng khoán tiếp theo. Đặc biệt, thời điểm lí tưởng khi thị trường bị biến động lớn, SSI bị force sell về vùng < 22,5 (xác suất xảy ra rất rất thấp).